Về việc ban hành qui định nhiệm vụ kỹ thuật trong lĩnh vực Chăm sóc Sức khoẻ Sinh sản tại các cơ sở y tế 385 /2001/QĐ - BYT
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Số   385 /2001/QĐ - BYT ngày  13   tháng  02  năm 2001
Về việc ban hành qui định nhiệm vụ kỹ thuật trong lĩnh vực
Chăm sóc Sức khoẻ Sinh sản tại các cơ sở y tế
 
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
 
- Căn cứ Nghị định số 68/CP ngày 11 tháng 10 năm 1993 của  Chính phủ  qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Y tế
          - Căn cứ Quyết định số 136/2000/QĐ-TTg ngày 28/11/2000 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt "Chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khoẻ sinh sản giai đoạn 2001 - 2010".
- Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Bảo vệ sức khoẻ Bà mẹ Trẻ em và Kế hoạch hoá gia đình - Bộ Y tế.
 
QUYẾT ĐỊNH
 
          Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Qui định Nhiệm vụ Kỹ thuật trong lĩnh vực Chăm sóc Sức khoẻ sinh sản tại các cơ sở y tế công lập và các cơ sở y tế ngoài công lập, các cơ sở y tế có vốn đầu tư của nước ngoài và các cơ sở y tế khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
 
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành, và thay thế Quyết định số 220 BYT/QĐ ngày 22 tháng 2 năm 1993 về việc ban hành quy định nhiệm vụ kỹ thuật trong công tác Bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em và Kế hoạch hóa gia đình tại các tuyến y tế địa phương.
 
Điều 3.  Các Ông Bà: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, các Vụ trưởng: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch, Vụ BVSKBMTE/KHHGĐ và các Vụ liên quan thuộc Bộ Y tế, Cục trưởng Cục Quản lý Dược Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc trung tâm BVSKBMTE/KHHGĐ, thủ trưởng Y tế ngành, người đứng đầu các cơ sở y tế theo quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
         
   BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
                                                                        (Đã ký)
     Đỗ Nguyên Phương
 
BỘ Y TẾ                            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 ----*----                                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
QUI ĐỊNH NHIỆM VỤ KỸ THUẬT
TRONG LĨNH VỰC CHĂM SÓC SỨC KHOẺ SINH SẢN
TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ .
(Ban hành kèm theo Quyết định số   385 /2001/QĐ- BYT
ngày 13 tháng 02 năm 2001của Bộ trưởng Bộ Y tế)
 
 
QUI ĐỊNH CHUNG:
 
1. Các cơ sở y tế quy định trong Quyết định này là tất cả các cơ sở y tế có cung cấp dịch vụ sức khoẻ sinh sản bao gồm: y tế công lập và y tế ngoài công lập.
 
1.1. Cơ sở y tế công lập:
a. Các cơ sở y tế tuyến Trung ương trực thuộc Bộ Y tế, và cơ sở y tế trực thuộc tỉnh, thành phố nhưng được Bộ y tế giao nhiệm vụ chỉ đạo tuyến.
b. Các cơ sở y tế trực thuộc Sở y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
c. Cơ sở y tế thuộc Quận, Huyện, Thị xã, Thành phố thuộc tỉnh
 
d. Y tế ngành
 
1.2. Y tế ngoài công lập:
 
2. Các cơ sở y tế ghi trong phần I có trách nhiệm thực hiện nội dung bản quy định này.
Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) căn cứ vào điều kiện thực tế về khả năng cán bộ, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tham khảo ý kiến của Viện, Bệnh viện đầu ngành (Viện, Bệnh viện được Bộ giao nhiệm vụ chỉ đạo tuyến) để quyết định giao thêm nhiệm vụ kỹ thuật cụ thể khác ngoài quy định tại điểm 1.2 mục III của Bản quy định này đối với từng trung tâm y tế huyện.
 
QUI ĐỊNH CỤ THỂ :
 
A. CƠ SỞ Y TẾ CÔNG LẬP
 
I. Nhiệm vụ kỹ thuật trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản của Cơ sở y tế trung ương
 
1.  Các cơ sở y tế Trung ương có nhiệm vụ:
 
 
2.  Viện Bảo vệ Bà mẹ và Trẻ sơ sinh, Viện Bảo vệ sức khỏe trẻ em, khoa Sản, khoa Nhi trong các Bệnh viện Đa khoa trực thuộc Bộ Y tế; riêng đối với Bệnh viện Phụ sản, bệnh viện Nhi thuộc tỉnh, nhưng được Bộ Y tế giao nhiệm vụ chỉ đạo tuyến có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ kỹ thuật theo quy định tại điểm 1 nêu trên.
 
II. Nhiệm vụ kỹ thuật trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản của Cơ sở y tế trực thuộc Sở y tế tỉnh
 
1. Nhiệm vụ của Bệnh viện Phụ Sản, bệnh viện Nhi tỉnh, Khoa Phụ sản, khoa Nhi của bệnh viện đa khoa tỉnh, đa khoa khu vực:
 
 
 
2. Nhiệm vụ của Trung tâm BVSKBMTE/KHHGĐ tỉnh
 
III. Nhiệm vụ kỹ thuật trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản của Cơ sở y tế thuộc huyện
 
1. Nhiệm vụ của Trung tâm y tế huyện
 
1.1. Nhiệm vụ quản lý:
 
1.2. Nhiệm vụ chuyên môn:
 
a.  Sản khoa
 
b. Phụ khoa và các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản
 
 
c.  Kế hoạch hoá gia đình
 
d.  Chăm sóc sức khỏe trẻ em
 
e.  Tư vấn và giáo dục về SKSS
 
2. Nhiệm vụ của Trạm y tế xã
 
2.1. Nhiệm vụ quản lý :
a. Số sinh, số chết (chung), số chết các bà mẹ, trẻ em dưới 1 tuổi, dưới 5 tuổi trong xã và nguyên nhân.
 
b. Số lượng các đối tượng như đã quy định cho y tế thôn bản, và thêm:
 
c. Thống kê và định kỳ báo cáo theo mẫu quy định của Bộ Y tế lên Trung tâm y tế huyện.
 
d. Phối hợp hoạt động với các chương trình dự án khác.
 
e. Giáo dục và tư vấn về sức khoẻ sinh sản.
g. Quản lý, giám sát hoạt động của y tế thôn bản.
 
h. Quản lý số người nhiễm HIV/AIDS trong địa bàn.
 
2.2. Nhiệm vụ chuyên môn:
 
a. Sản khoa:
 
b. Phụ khoa
c. Kế hoạch hoá gia đình
 
d. Chăm sóc sức khỏe trẻ em
 
e. Sức khoẻ sinh sản vị thành niên:
Tuyên truyền giáo dục tư vấn cho vị thành niên về quan hệ tình dục an toàn, lành mạnh. Cung cấp các dịch vụ cần thiết như thuốc tránh thai, thuốc tránh thai khẩn cấp, bao cao su để phòng tránh thai ngoài ý muốn và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
 
g. Sức khoẻ sinh sản người cao tuổi:
Thăm khám, phát hiện các biểu hiện sớm các bệnh về sức khoẻ sinh sản ở người cao tuổi như ung thư vú, ung thư cổ tử cung...
 
2.3. Nhiệm vụ tư vấn và giáo dục về SKSS
 
3. Nhiệm vụ của Y tế thôn, bản
 
3.1. Nhiệm vụ quản lý :
 
a. Quản lý các đối tượng sau:
 
b. Phát hiện thai nghén sớm, lập phiếu theo dõi thai sản, vận động các bà mẹ khám thai đủ 3 lần, và đẻ tại trạm y tế xã, phường hoặc nơi có cơ sở y tế.
 
c. Tuyên truyền vận động vệ sinh phụ nữ, vệ sinh thai nghén, dinh dưỡng hợp lý và loại trừ các tập tục có hại cho sức khoẻ bà mẹ và trẻ em.
 
d. Vận động, theo dõi nuôi con bằng sữa mẹ, hướng dẫn cách cho trẻ bú và ăn bổ sung hợp lý
 
e. Lập danh sách trẻ em thuộc diện tiêm chủng theo quy định, tuyên truyền giáo dục, vận động các bà mẹ đưa trẻ đi tiêm chủng phòng bệnh, theo dõi phát hiện những biến chứng sau tiêm chủng.
 
g. Vận động kế hoạch hoá gia đình.
 
h. Kết hợp với trạm y tế xã quản lý sức khoẻ trẻ em theo các chương trình
 
i. Quản lý và sử dụng túi thuốc thôn bản
 
k. Huy động và chuẩn bị các phương tiện vận chuyển bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất.
 
l. Báo cáo số liệu hàng tháng theo quy định của trạm y tế xã
 
3.2. Nhiệm vụ chuyên môn:
 
a. Phát hiện xử trí ban đầu các trường hợp cấp cứu sản, nhi thông thường, các tác dụng phụ của  phương pháp tránh thai và chuyển lên tuyến trên.
 
b. Định kỳ thăm sản phụ và trẻ sơ sinh sau đẻ.
 
c. Hỗ trợ đẻ thường và đỡ đẻ rơi trong trường hợp không kịp đến trạm y tế, hướng dẫn và sử dụng gói đẻ sạch.
 
d. Phối hợp hoạt động với các chương trình khi có yêu cầu
 
e. Phân phối bao cao su, phân phối thuốc uống tránh thai dựa vào bảng kiểm từ lần thứ hai.
 
g. Phát hiện, xử trí tiêu chảy cấp, viêm đường hô hấp cấp và chuyển tuyến kịp thời
 
h. Sử dụng các bài thuốc nam thông thường chữa bệnh tại nhà cho các trẻ bị ho, cảm, ỉa chảy thông thường (không dùng thuốc kháng sinh).
 
i. Cân đo, ghi biểu đồ tăng trưởng trẻ em theo quy định và hướng dẫn bà mẹ sử dụng biểu đồ. Phát hiện sớm các trường hợp suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi cho trạm y tế xã.
 
4. Nhiệm vụ của Nhà hộ sinh
 
4.1. Được làm các kỹ thuật chuyên môn như quy định tại trạm y tế xã.
 
4.2. Những nơi có bác sỹ chuyên khoa sản, có đủ trang bị thuốc men thực hiện một số kỹ thuật khác như:
 
5.  Nhiệm vụ của Phòng khám đa khoa khu vực
          Về chuyên môn được làm các kỹ thuật chuyên môn như quy định tại tuyến xã. Nếu có bác sĩ chuyên khoa thì được phép điều trị:
 
IV. Cơ sở Y tế ngành
 
Các cơ sở y tế thuộc các Bộ, Ngành căn cứ vào phân hạng Bệnh viện, căn cứ Quyết định số  1904/1998/QĐ-BYT ngày 10/8/1998 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục phân loại thủ thuật, phẫu thuật, căn cứ vào khả năng chuyên môn kỹ thuật của cơ sở y tế và ý kiến tư vấn  về chuyên môn của cấp trên mà thủ trưởng y tế Ngành quy định cụ thể các kỹ thuật chuyên môn được phép thực hiện.
 
B. CÁC CƠ SỞ Y TẾ NGOÀI CÔNG LẬP
 
Các cơ sở cung cấp dịch vụ SKSS ngoài công lập thực hiện chuyên môn kỹ thuật về SKSS theo quy định của Pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân ngày 30/9/1993 và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
 
1. Nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật của các cơ sở y tế ngoài công lập có cung cấp dịch vụ SKSS, sẽ do cơ quan có thẩm quyền cấp phép, xem xét quyết định trên cơ sở tuân thủ theo quy định của Pháp luật về hành nghề y dược tư nhân và các văn bản hiện hành có liên quan.
 
2. Các cơ sở y tế ngoài công lập thực hiện các dịch vụ CSSKSS có trách nhiệm:
  1. Phải nghiêm chỉnh thực hiện các chuẩn mực, hướng dẫn và phác đồ do Bộ Y tế quy định.
  2. Phải bảo đảm các qui phạm tiêu chuẩn một phòng khám có chất lượng, bảo đảm vô trùng.
  3. Phải tổ chức công tác thông tin-giáo dục-truyền thông, tư vấn cho khách hàng,  kết hợp giữa cung cấp dịch vụ và tư vấn SKSS. Có sổ sách quản lý và báo cáo chuyên môn cho cơ quan quản lý.
  4. Chịu sự điều động để hỗ trợ cho y tế công trong các trường hợp cấp bách, cần huy động chăm sóc SKSS.
 
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
                                                         
    (Đã ký)
 
                                                              Đỗ Nguyên Phương